Những vấn đề quan trọng liên quan đến thuế đất thổ cư 2022

Nộp thuế đất là một trong những nghĩa vụ tài chính bắt buộc của người sử dụng đất. Trong đó, thuế đất thổ cư là loại thuế nhà đất thường thấy nhất hiện nay. Đối với tùy khu vực và loại đất sẽ đóng thuế hằng năm hoặc đóng theo thời hạn. Vậy, thuế đất thổ cư là gì? Cách tính thuế đất thổ cư ra sao? Hãy cùng Demaster Land tìm hiểu trong bài viết này.

Tìm hiểu về thuế đất thổ cư

Thuế đất thổ cư đất ở
Thuế đất thổ cư hiện nay

Thuế đất thổ cư đang là vấn đề được nhiều người quan tâm ở thời điểm hiện tại. Tuy nhiên, những thông tin cơ bản về nó thì không phải ai cũng có thể biết hết. Trước tiên để hiểu về thuế đất thổ cư bạn có thể xem qua tóm tắt những nôi dung quan trọng về Thuế đất nói chung

Định nghĩa

Đất thổ cư được hiểu đơn giản đó chính là đất dùng để xây dựng nhà cửa hoặc xây để ở. Đây là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật đất đai và được Nhà nước công nhận qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, đất thổ cư được chia thành 2 loại đó là đất ở tại đô thị (ký hiệu là ODT) và đất ở tại nông thôn (ONT).

thuế đất thổ cư là gì

Thuế đất thổ cư, thuế đất nhà ở

Thuế đất thổ cư là khoản tiền mà người sử dụng đất phải đóng cho Nhà nước hàng năm. Nhưng tuy nhiên, đây chỉ là cách giải thích cho người dân dễ hiểu bởi định nghĩa về thuế đất thổ cư không được quy định trong các văn bản pháp luật. 

Các đối tượng chịu thuế

Trên thực tế, mục đích sử dụng đất thổ cư không chỉ dừng lại ở mức sinh hoạt mà nó còn được sử dụng để phục vụ cho mục đích kinh doanh. Chính vì vậy, các đối tượng chịu thuế sẽ được chia thành 2 trường hợp chính như sau:

Trường hợp 1: Nhà ở

Nhà ở được xem là công trình xây dựng với mục đích sử dụng chính là phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân. Theo đó, nhà ở được chia ra thành nhiều loại hình cơ bản, chẳng hạn như: Nhà ở thương mại, nhà ở riêng lẻ, nhà ở công vụ, nhà chung cư, nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư.

Trường hợp 2: Đất ở

Khác với nhà ở, đất ở là loại đất để xây dựng các công trình hoặc xây nhà ở nhằm phục vụ nhu cầu đời sống của người dân. Như đã nói ở trên, loại đất này bao gồm đất ở tại đô thịđất ở tại nông thôn. 

  • Đất ở tại đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính của thị trấn và phường. 
  • Đất ở tại nông thôn thuộc phạm vi địa giới hành chính và được quản lý bởi xã. 

Hướng dẫn cách tính thuế đất thổ cư

Theo quy định tại khoản 2 điều 8 của Thông tư 153/2011/TT-BTC, thuế đất thổ cư được tính như sau:

Thuế cần nộp = Thuế phát sinh – Thuế miễn giảm (nếu có)

Trong đó, thuế phát sinh được quy định:

Thuế phát sinh = Thuế suất (%) x Diện tích đất cần tính thuế x Giá 1m2 đất sử dụng

Thuế suất

Đối với đất thổ cư, thuế suất sẽ được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến tương ứng từng phần, cụ thể như sau:

  • Diện tích vượt nhỏ hơn 3 lần so với hạn mức: Mức thuế suất được quy định là 0,07%
  • Diện tích vượt trên 3 lần so với hạn mức: Mức thuế suất được quy định là 0,15%
  • Diện tích nằm trong hạn mức: Mức thuế suất được quy định là 0,03%

Giá của 1m2 đất

  • Trong trường hợp đất được nhà nước cho thuê, giao, đất ở trong chu kỳ ổn định, chuyển đổi mục đích sử dụng thì khi đó giá của 1m2 đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê, giao, chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Đối với đất lấn, đất sử dụng không đúng mục đích thì giá của 1m2 đất do UBND tỉnh quy định.
  • Nếu trong chu kỳ 5 năm, có phát sinh thêm các yếu tố làm thay đổi về giá 1m2 đất hay có sự thay đổi về người nộp thuế thì thời gian còn lại của chu kỳ sẽ không cần phải xác định lại giá. 

Diện tích đất

  • Trong trường hợp các cá nhân, tổ chức hay hộ gia đình cùng sử dụng khu đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích tính thuế chính là diện tích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Trong trường hợp các cá nhân, tổ chức hay hộ gia đình cùng sử dụng khu đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích tính thuế chính là diện tích thực tế sử dụng của người sử dụng đất.
  • Đối với người sở hữu nhiều khu đất thuộc phạm vi một tỉnh cần đóng thuế cho tổng diện tích của tất cả các khu đất trong diện chịu thuế. 

cách tính thuế đất thổ cư

Cách tính thuế đất thổ cư khá đơn giản

Những câu hỏi phổ biến về thuế đất thổ cư

Cách tính thuế đất ở hàng năm như thế nào?

Theo quy định của bộ Luật đất đai 2013, đất ở hàng năm thuộc nhóm đất phi nông nghiệp nên sẽ có cách tính như sau:

Thuế đất hàng năm = Giá 1m2 đất x Diện tích đất x Thuế suất (%)

Trong đó:

  • Giá tính thuế đối với đất được tính bằng cách lấy giá của 1m2 đất nhân với diện tích đất tính thuế.
  • Mức thuế suất đất ở hàng năm được quy định giống với thuế suất đất thổ cư như đã đề cập ở trên.

Thuế đất ở thành phố có đắt hơn thuế đất ở nông thôn không?

Trên thực tế, giá của 1m2 đất ở nông thông thường sẽ thấp hơn so với giá 1m2 đất ở thành phố. Điều này dẫn đến mức thuế đất ở thành phố sẽ đắt hơn so với thuế đất ở nông thôn.

Công thức tính thuế đất nông nghiệp lên thổ cư là gì?

Mức thuế đất nông nghiệp lên thổ cư được xác định dựa trên 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Chuyển từ đất ao, vườn trong cùng khu đất có nhà ở

Mức thuế đất nông nghiệp lên thổ cư phải nộp = (Thuế sử dụng đất tính theo giá đất ở – Thuế sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp) x 50%

>>>Xem thêm đền bù đất ao, đất nuôi trồng thủy sản

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu thuế sử dụng đất sang đất thổ cư

Mức thuế đất nông nghiệp lên thổ cư phải nộp = (Thuế sử dụng đất tính theo giá đất ở – Thuế sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

thuế đất nông nghiệp lên thổ cư

Khi chuyển từ đất nông nghiệp lên thổ cư cần phải nộp thuế theo quy định

Trên đây là bài viết tổng hợp những vấn đề quan trọng liên quan đến thuế đất thổ cư. Hy vọng qua bài viết này, những thắc mắc của mọi người về thuế đất thổ cư đã có lời giải đáp.   

GỌI TƯ VẤN NHẬN BẢNG GIÁ