Mức giá đền bù đất rừng sản xuất khi đủ điều kiện bồi thường

Rừng đối với sự phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia có vai trò mật thiết. Tại Việt Nam, nhà nước thường giao đất, giao rừng cho người dân canh tác. Khi cần thu hồi sẽ tiến hành thu hồi để phục vụ cho các dự án quốc gia. Vậy khi bị thu hồi người dân sẽ nhận được mức giá đền bù đất rừng sản xuất khi đủ điều kiện bồi thường là bao nhiêu?

Không phải ai cũng biết rõ loại đất rừng sản xuất nào thì đủ điều kiện được đền bù, bảng giá đền bù đất rừng như thế nào? Demaster Land mời bạn đọc cùng tìm hiểu điều này qua bài viết dưới đây.

Định nghĩa về đất rừng sản xuất

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật đất đai 2013, ta có thể hiểu Đất rừng sản xuất là đất nông nghiệp, chúng được sử dụng chủ yếu vào mục đích kinh doanh sản xuất, kinh doanh gỗ, cây lâm sản, đặc sản rừng, các động vật rừng,… và kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái.

Định nghĩa về đất rừng sản xuất
Định nghĩa về đất rừng sản xuất

Chính vì tầm quan trọng của rừng mà mỗi quốc gia cần có một diện tích rừng tối ưu khoảng 45%, đây là một trong những tiêu chí an ninh môi trường vô cùng quan trọng.

>>>Xem thêm chi tiết về đất rừng RSX

Phân loại đất rừng sản xuất

Phân loại đất rừng sản xuất được chia làm 2 loại chính là:

Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên bao gồm: rừng tự nhiên được tái sinh bằng cách tự nhiên

Đất rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm: rừng trồng có thể sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước hoặc vốn của chủ sở hữu

Quy định về cách sử dụng đất rừng sản xuất

Đối với rừng tự nhiên được quy định ở Khoản 33 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì đất rừng sản xuất được giao cho các tổ chức quản lý là rừng tự nhiên để quản lý, bảo vệ và phát triển. Một số trường hợp nhất định cũng được giao cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư đang sinh sống tại khu vực rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

Đối với rừng trồng, Nhà nước sẽ giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức kinh tế…

>>Xem thêm giá đền bù đất trồng cây lâu năm

Điều kiện được đền bù đất rừng sản xuất

Người sử dụng đất rừng sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất nếu tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật đất đai 2013 thì được đền bù đất rừng sản xuất về đất; mức đền bù về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.

Điều kiện được đền bù đất rừng sản xuất
Điều kiện được đền bù đất rừng sản xuất

Đất rừng sản xuất bị thu hồi đủ điều kiện đền bù là: đất đấy phải có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Nếu không có đủ điều kiện đền bù thì người dân sẽ được mức đền bù đất rừng sản xuất là chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất rừng sản xuất: các tài sản gắn liền trên đất, chi phí vận chuyển, di rời…

Khi bị thu hồi giá đền bù đất rừng sản xuất tính thế nào?

Đất lâm nghiệp, đất rừng, đất rừng sản xuất được quy định thuộc nhóm đất nông nghiệp. Vì vậy, khi xảy ra sự kiện đền bù do thu hồi thì đơn giá, khung giá, bảng giá, hệ số sẽ theo quy định của từng địa phương quy định. Vì vậy giá đền bù đất rừng sản xuất sẽ khác nhau.

Giá đền bù đất rừng sản xuất, đất rừng, đất lâm nghiệp

Trước khi tiến hành định giá đất đền bù, một số địa phương sẽ tiến hành phân chia khu vực để thuận lợi cho việc đền bù.

Đơn cử như, nhóm đất nông nghiệp ở Lạng Sơn được chia làm 03 khu vực

  • Khu vực I (Vùng tương đối bằng phẳng): Gồm 05 phường và 33 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố;
  • Khu vực II (Vùng núi thấp): Gồm 63 xã nằm trên địa bàn các huyện (141 thôn đặc biệt khó khăn);
  • Khu vực III (Vùng núi cao, các xã đặc biệt khó khăn)

Bảng giá đất rừng sản xuất tại tỉnh Lạng Sơn   ĐVT: đồng/m2

Số
TT

Tên đơn vị hành chính

Giá đất

1 Phường và các xã thuộc khu vực I 12,000
2 Các xã, thị trấn thuộc khu vực I 9,000
3 Các xã thuộc khu vực II 7,000
4 Các xã thuộc khu vực III 5,000

Giá đền bù đất lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp nếu có đủ điều kiện đền bù thì khi nhà nước thu hồi sẽ được đền bù theo quy định. Giá đền bù đất lâm nghiệp sẽ do cơ quan có thẩm quyền của địa phương xác định giá, đơn giá, khung giá, bảng giá, hệ số…thời gian nhận đền bù sẽ là 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất.

Với 1 số trường hợp đất lâm nghiệp không đủ điều kiện thì sẽ không được Nhà nước đền bù về đất khi thu hồi đất như: đất vi phạm pháp luật về đất đai, chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận, đất được nhà nước giao để quản lý…tổ chức, cá nhân sẽ được bồi thường với cây trồng, vật nuôi…trên đất rừng, đất lâm nghiệp được quy định tại điều 90, Luật đất đai 2013 Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi:

Theo quy định trên, ngoài được bồi thường về đất thì người sử dụng đất còn được đền bù thiệt hại với cây trồng trên đất lâm nghiệp.Việc bồi thường sẽ được áp dụng với từng loại cây như: Cây hàng năm, cây lâu năm…

Bảng giá giá đền bù đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là loại đất không sử dụng với mục đích làm nông nghiệp. Đây là loại đất có thể sẵn sàng bị thu hồi bất cứ lúc nào nhằm mục đích phục vụ cho quốc phòng – an ninh, đảm bảo an ninh quốc gia, xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, làm nghĩa trang, nghĩa địa, làm khu di tích, danh lam thắng cảnh…

Bảng giá giá đền bù đất phi nông nghiệp
Bảng giá giá đền bù đất phi nông nghiệp

Theo điều 100, 101 và 102 Luật Đất đai năm 2013, đất phi nông nghiệp có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy khi thu hồi đất phi nông nghiệp mà chủ sở hữu có đủ điều kiện bồi thường thì sẽ được nhận bồi thường theo quy định của loại đất này.

>>>Xem thêm quy định bảng giá bồi thường đất của nhà nước

Đền bù đất phi nông nghiệp bằng đất: đối với đất sử dụng có thời hạn thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất sẽ được bồi thường bằng tiền.

Đền bù đất phi nông nghiệp bằng tiền: số tiền được bồi thường sẽ tính theo công thức sau

Tiền bồi thường= diện tích đất * giá đất * thời gian sử dụng đất/thời gian sử dụng đất còn lại

Giá đất sẽ do cơ quan thẩm quyền của địa phương thu thập, phân tích số liệu để đưa ra con số cụ thể tại thời điểm thu hồi.

Từ đây, ta có thể thấy việc đền bù đất đai nói chung, đền bù đất rừng sản xuất, đất lâm nghiệp hay đất phi nông nghiệp…đều dựa trên những quy định của phát luật. Nếu đất rừng sản xuất đủ điều kiện nhận đền bù sẽ nhận được mức giá đền bù theo quy định tại thời điểm thu hồi. Nếu không đủ điều kiện, nhà nước sẽ căn cứ vào những thiệt hại về tài sản để có chính sách đền bù, hỗ trợ giúp người dân an tâm.

>>Xem thêm giá đền bù đất thổ cư

GỌI TƯ VẤN NHẬN BẢNG GIÁ